Hướng dẫn sử dụng thuốc

DEXAMETHASON (0,5 mg)


DEXAMETHASON , badinhpharma.vn,trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó  thở liên tục





Công thức: Dexamethason : 0,5 mg.                              
Tá dược:  vừa đủ 1 viên

Chỉ định:
Điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó thở liên tục. Một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, bệnh xơ phổi, chứng viêm màng não mủ, viêm thần kinh thị giác, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mãn tính, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm khớp và viêm đa khớp.
Các bệnh da: Pemphigus, eczema, viêm gan mãn tính, hoạt động tự miễn dịch, ban xuất huyết, phù não do u hay chấn thương.

Liều dùng - cách dùng: Dùng uống
-    Người lớn 2 - 8 viên/ngày. Uống 2-3 lần/ngày
-    Trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg uống làm nhiều lần cách nhau 3 -4 giờ uống sau khi ăn.
-    Không dùng quá liều chỉ định.

Chống chỉ định:
-    Nhiễm khuẩn hay nhiễm vi nấm mà không chữa trị đặc hiệu, Bệnh nhiễm vi nấm toàn thân, bệnh virus tiến triển đặc biệt, bệnh Pemphigus và zona mặt, thống phong (gout), viêm dạ dày tá tràng tiến triển, tình trạng tâm thần, xơ gan do nghiện rượu, cổ chướng.
-    Viêm gan cấp  do siêu vi A,B hoặc không do siêu vi, sử dụng vacxin có virus sống.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc   
  Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đó bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.

Tương tác với các thuốc khác:
-    Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.
-    Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.
-    Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
-    Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.
-    Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.
   
Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:
     Thời kỳ mang thai
-    Các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đóng với người. Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đó chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.

      Thời kỳ cho con bú
-    Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Tránh dùng ban đêm vì có thể gây hạ huyết áp.

  Tác dụng không mong muốn của thuốc
  Thường gặp, ADR > 1/100
-    Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
-    Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
-    Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gẫy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
-    Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp.
-    Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
-    Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
  Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-    Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

  Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

Sử dụng quá liều:
Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25độ C.

 Thuốc dùng theo sự kê đơn của thày thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



Sản xuất tại:  Công ty CP SHDP Ba Đình
                       KCN Quế Võ - Bắc Ninh
Điện thoại  : 0241.634424    Fax             : 0241.634425
Email: lienhe@badinhpharma.vn








































































































 


Nguồn: www.badinhpharma.vn